Theo dõi:

Báo giá xây nhà cấp 4

Home Báo giá xây nhà cấp 4

ALO! BÁO GIÁ!

 

094-9495-067

 

ĐẾN VỚI AN NGUYỄN BẠN SẼ CỰC KỲ AN TÂM

• Không lo bị đẩy kèo vì An Nguyễn “Nhận Trực Tiếp – Làm Tận Nơi”

• Được “Tư Vấn Thiết Kế Kiến Trúc + Kết Cấu Miễn Phí”

• Bảo hành nhà (cốt thép) 10 năm.

• Tặng Gói Bảo Dưỡng Nhà 3 Tháng 1 Lần Trong Năm Đầu

BÁO GIÁ XÂY THÔ VÀ NHÂN CÔNG HOÀN THIỆN NHÀ CẤP 4 MỚI NHẤT 2022

Chỉ Từ: 2.950.000 VNĐ/m2

Hotline: 094.9495.067

Tư Vấn Thiết Kế Miễn Phí

ÁP DỤNG ĐẾN HẾT NGÀY 30/12/2022

* Đơn giá xây nhà cấp 4 áp dụng đối với công trình tại khu vực tp.hcm, công trình ngoài khu vực TP.HCM tùy theo vị trí sẽ cộng thêm chi phí quản lý từ 2-5% giá trị hợp đồng thi công.

* Giá xây nhà cấp 4 được tính ở đây chỉ là cách tính mang tính ước lượng nên không chính xác cho mọi công trình nhà cấp 4. Đơn giá chính xác hơn khi làm việc trực tiếp.

I. GIÁ XÂY THÔ VÀ NHÂN CÔNG HOÀN THIỆN NHÀ CẤP 4

  • Dưới đây là đơn giá xây nhà cấp 4 sơ bộ mang tính tham khảo cho kiểu nhà cấp 4 lợp tôn. Đơn giá giao động từ 2,950 triệu đồng/m2 (công trình móng đơn).
  • Các kiểu nhà cấp 4 mái thái, hay nhà cấp 4 có lửng… Quý khách vui lòng liên hệ Công Ty Xây An Nguyễn để được báo giá xây nhà cấp 4 chi tiết và cụ thể nhé.

– Cách tính diện tích xây dựng:

  • M2 mái tôn = 30% diện tích xây dựng.

  • M2 sảnh, ban công = 10% diện tích xây dựng

Tổng m2 = m2 xây dựng + m2 sảnh, ban công + m2 mái tôn

Báo giá xây nhà cấp 4 còn khác nhau giữa các khu vực Quận/Huyện

Nếu công trình được xây dựng tại các quận Tân Bình, Tân Phú, Gò Vấp, Q.10, Q.12, Q9 có một số nơi có nền đất tương đối tốt bên dưới 1.5m thường là đất sét hoặc đất tổ ong, nền đất loại này rất tốt nền móng không cần phải làm cầu kỳ chỉ cần đào sâu xuống khoảng 0.8-1.0m đổ một lớp bê tông 100mm xây tường gạch đinh hoặc gạch ống theo kiểu tường chịu lực là đạt yêu cầu. Xây lên đến mặt đất đổ 1 lớp đà kiềng 200×200 cốt thép Phi 12-14 sau đó xây cột gạch , tường ngăn phòng, đổ đà giằng, đổ sàn giả lợp tole. Những công trình như thế này có thời gian sử dụng khoảng 20 năm.

Nếu bạn xây nhà cấp 4 ở những nơi như Nhà Bè, Bình Chánh, bình tân, Q.6, Q.8,… những quận này hầu hết nền đất là xình rất yếu vì vậy mà bạn không thể sử dụng móng gạch và hệ đà kiềng cũng phải kiêng cố hơn để đảm bảo đỡ được những mảng tường phía trên. Chính vì những khác biệt đó mà chi phí xây nhà (giá xây nhà cấp 4) cũng khác với những nơi có nền đất tốt hơn.

II. VẬT TƯ SỬ DỤNG CHO PHẦN THÔ

  • Sắt VIỆT NHẬT hoặc POMINA.

  • Xi măng HOLCIM – HÀ TIÊN (HOLCIM đổ bê tông – HÀ TIÊN xây tô) (Xi măng xây tô M75 – Tương đương 1 bao xi = 10 thùng cát).
  • Gạch TUYNEL NHÀ MÁY TÂN UYÊN – BÌNH DƯƠNG (Kích thước chuẩn 8 x 8 x 18).
  • Đá BÌNH ĐIỀN (Đá 10mm x 20mm cho công tác bê tông và Đá 40mm x 60mm cho công tác lăm le móng).
  • Cát VÀNG (Cát hạt lớn đổ bê tông, cát mi xây tô).
  • Bê tông trộn máy tại công trình hoặc bê tông tươi – thương phẩm (Tùy quy mô công trình) (Mác bê tông theo thiết kế. Mác 250 với tỉ lệ; 1 xi – 4 cát – 6 đá, thùng sơn 18l).
  • Ống nước BÌNH MINH cho hệ thống nước thoát (Quy cách theo tiêu chuẩn nhà sản xuất, chịu áp lực >PN5) (Đường kính ống theo bản vẽ thiết kế, bao gồm ống nước lạnh, co, T, van khóa…).
  • Ống cứng luồn dây điện âm trong sàn BTCT: VEGA.
  • Ống ruột gà luồn dây điện trong Dầm -Tường: SINO.
  • Thiết bị phục vụ công tác thi công: Dàn giáo – Coppha sắt, thiết bị máy trộn bê tông, gia công sắt thép, cây chống các loại…

III. HÌNH ẢNH NHẬN BIẾT VẬT TƯ

IV. MÔ TẢ CÔNG VIỆC THÔ + NHÂN CÔNG HOÀN THIỆN

  • Tổ chức công trường, làm lán trại cho công nhân (nếu điều kiện mặt bằng cho phép).

  • Vệ sinh mặt bằng thi công, định vị tim, móng.

  • Đào đất móng, đầm móng, đà kiềng, hầm tự hoại. Bể nước và vận chuyển xà bần.

  • Đập, cắt đầu cọc BTCT (đối với các công trình phải sử dụng cọc – cừ gia cố móng).

  • Đổ ba ta đá 4 × 6 mac 100 dày 100mm đáy móng, dầm móng, đà kiềng.

  • Sản xuất, lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông móng, dầm móng, đà kiềng.

  • Sản xuất, lắp dựng cốt thép cofa và đổ bê tông đáy, nắp hầm tự hoại, hố ga, bể nước.

  • Sản xuất lắp dựng cốt thép, copfa và đổ bể vách hầm – đối với công trình có tầng hầm (vách hầm chi cao hơn code vỉa hè + 300mm)

  • Sản xuất, lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông cột, dầm, sàn các tầng lầu, sân thượng, mái.

  • Sản xuất, lắp dựng cốt thép cofa và đổ bê tông cầu thang, xây mặt bậc bằng gạch thẻ.

  • Xây toàn bộ tường bao, tường ngăn chia phòng toàn bộ công trình.

  • Tô các vách và trần công trình tại vị trí không đóng thạch cao, gỗ trang trí, ốp đá granit.

  • Xây tô hoàn thiện mặt tiền.

  • Lắp đặt ống điện âm, ổ âm, ống nước lạnh âm (không bao gồm hệ thống ống nước nóng), cáp mạng, cáp truyền hình, dây điện thoại âm (không bao gồm mạng LAN cho văn phòng, hệ thống chống sét, hệ thống ống cho máy lạnh hệ thống điện 3 pha, điện thang máy).
  • Khoan cắt lỗ bê tông ống nước bằng máy khoan lõi chuyên dụng).

  • Lắp đặt ống thoát nước mưa, ống thoát hầm tự hoại, hố sa (không bao gồm ống cấp nước).

  • Nhân công lát gạch sàn và ốp len chân tường tầng trệt, các tầng lầu, sân thượng và vệ sinh (chủ đầu tư cung cấp gạch, keo chà ron – phần vữa hồ do chủ đầu tư cung cấp).

  • Nhân công ốp mặt tiền trang trí theo bản vẽ thiết kế(nếu có) và phòng vệ sinh. (chủ đầu tư cung cấp gạch, keo chà ron – phần vữa hồ do chủ đầu tư cung cấp).

  • Nhân công sơn nước toàn bộ ngôi nhà. (không bao gồm sơn gai, sơn gấm. Thi công cả 2 lớp bả matit, một lớp sơn lót (tùy loại sơn nếu có lót), hai lớp sơn phủ đảm bảo kỹ thuật. Km tra độ ẩm và vệ sinh bề mặt trước bả bột, sơn nước).

  • Nhân công lắp đặt bồn nước, máy bơm nước và thiết bị vệ sinh (lắp đặt lavabo, bồn cầu, van khóa, vòi sen, vòi nóng lạnh, gương soi và phụ kiện – không bao gồm lắp đặt bồn nước nóng).

  • Nhân công lắp đặt hệ thống điện và đèn chiếu sáng (lắp đặt công tác, ổ cắm, tủ điện, MCB, quạt hút, điện chiếu sáng, đèn lon, đèn trang trí – không bao gồm lắp đặt các loại đèn chum, đèn trang trí chuyên biệt).

  • Thi công lợp ngói mái, tole mái, nếu có.

  • Dọn dẹp vệ sinh công trình hằng ngày.

  • Vệ sinh cơ bản công trình trước thi bàn giao..

  • Bảo vệ công trình.

  • Với quy mô công trình nhà phố hoặc biệt thự phố có tổng diện tích sàn 200 – 400 m2. Thời gian thi công hoàn thiện công trình từ 3,5 tháng đến không quá 5 tháng – tùy thuộc điều kiện thi công và biện pháp thi công. Phần móng từ 8 – 10 ngày, phần sàn 7 – 10 ngày/sàn.

  • Với công trình có quy mô lớn hơn hoặc dạng công trình biệt thự, văn phòng. Tiến độ thi công sơ bộ do hai bên thống nhất, thòa thuận (phụ thuộc nhiều vào tiến độ thi công hoàn thiện và giá xây nhà cấp 4 của chủ đầu tư).

  • Trong trường hợp cần rút ngắn thời gian hơn so với thời gian cơ sở trên thì phải sử dụng phụ gia đông kết nhanh bê tông để rút ngắn thời gian tháo cốp pha.

Đơn vị thi công, xây dựng nhà cấp 4 trọn gói uy tín, chuyên nghiệp

Hiện nay có rất nhiều nhà thầu cung cấp dịch vụ xây dựng nhà cấp 4. Tuy nhiên để chọn được một đơn vị xây dựng uy tín không phải là điều dễ dàng. Nếu bạn đang lo lắng vì điều này, hãy đến ngay với Xây Dựng An Nguyễn để đem đến sự hài lòng tốt nhất cho Qúy khách hàng.

Xây Dựng An Nguyễn Có:

* Trên 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế, thi công, xây dựng kiến trúc và nội thất; Đội ngũ KTS, kỹ sư, nhân công lành nghề, tận tâm, nhiệt huyết, chuyên môn giỏi, cam kết tư vấn cho khách hàng những bản vẽ thiết kế phù hợp với lô đất và chi phí đầu tư nhất; Giá cả cạnh tranh, hợp lý nhất thị trường.

Cách tính đơn giá xây dựng nhà cấp 4

Cùng tham khảo các mục cũng như yếu tố giúp chúng ta có thể tính được đơn giá xây dựng mẫu nhà cấp 4 chính xác nhất dưới đây.

Cách tính diện tích xây dựng

Phần móng

  • Công trình thi công móng đơn, phần móng sẽ tính 20% – 25% diện tích phần móng.

Phần tầng

  • Tầng 1 (trệt) là: 100% diện tích xây dựng.

Phần mái

  • Phần diện tích không có mái che ngoại trừ sân trước và sân sau sẽ tính 50% diện tích. (Sân thượng không mái che, sân phơi…)
  • Mái tôn tính 30% diện tích (Bao gồm có toàn bộ phần xà gỗ sắt hộp và tole lợp) – tính theo mặt nghiêng.
  • Mái bê tông cốt thép sẽ tính 50% diện tích.
  • Mái ngói kèo sắt tính là 70% diện tích ( Bao gồm có toàn bộ hệ khung kèo và ngói lợp) – tính theo mặt nghiêng.
  • Mái ngói BTCT tính là 100% diện tích (Bao gồm hệ ritô và hệ ngói lợp) – tính theo mặt nghiêng.
    Mẫu nhà cấp 4 hiện đại
    Mẫu nhà cấp 4 hiện đại

    Phần sân và bộ phận khác

    • Sân trước và sân sau của ngôi nhà sẽ tính 70% diện tích (Trong trường hợp sân trước và sân sau có diện tích lớn ta có thể xem xét lại hệ số tính).
    • Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích khoảng < 8m2 tính 100% diện tích.
    • Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích khoảng > 8m2 tính 50% diện tích.
    • Khu vực cầu thang sẽ tính 100% diện tích.

    Cách tính chi phí móng

    • Chi phí móng đơn: đã bao gồm trong đơn giá xây dựng.
    • Chi phí của móng băng một phương: 50% x diện tích tầng 1 x đơn giá phần thô nhà.
    • Móng băng hai phương là: 70% x diện tích tầng 1 x đơn giá phần thô nhà.
    • Ép tải (móng cọc): [250.000đ/m x số lượng cọc x chiều dài cọc] + [Nhân công ép cọc: 20.000.000 đ]+ [Hệ số đài móng: 0.2 x
    • diện tích tầng 1(+sân) x đơn giá phần thô].
    • Móng cọc (khoan nhồi): [450.000 đ/m x số lượng cọc x chiều dài cọc]+ [Hệ số đài móng: 0.2 x diện tích tầng 1(+sân) x đơn giá phần thô].
    • Lưu ý:– Thông thường thì mức giá xây nhà cấp 4 bao nhiêu tiền 1m2 phần thô của các công ty sẽ tương đương vì giá vật liệu xây dựng, nhân công cũng không quá khác biệt. Chính vì vậy, chúng ta không nên chọn đơn vị có giá thi công quá rẻ sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của ngôi nhà, bởi các tình trạng bớt xén vật tư xây dựng, thi công không kỹ lưỡng hoặc là chậm tiến độ..– Yếu tố ảnh hưởng đến chênh lệch giá xây dựng nhà cấp cấp 4 nhiều nhất đó chính là phần hoàn thiện. Trong hạng mục này sẽ tùy thuộc vào yêu cầu, kinh phí của chủ đầu tư mà các công ty xây dựng sẽ đưa mức báo giá phù hợp.– Phụ thuộc vào thực tế, hiện trạng của từng ngôi nhà mà có đơn giá xây nhà cấp 4 sẽ có những mức chi phí khác nhau. Ví dụ như những mẫu nhà cấp 4 đơn giản, hiện đại sẽ có mức giá thấp hơn so với các mẫu nhà cấp 4 được xây dựng cầu kỳ, nhiều họa tiết theo kiểu cổ điển.

      –  Diện tích thi công, chi phí xây dựng nhà cấp 4 hiện nay sẽ căn cứ vào tổng giá trị của toàn bộ công trình. Chẳng hạn như những ngôi nhà có diện tích khuông vuông vức, vị trí hiểm trở hay nhà có nền móng yếu thì sẽ được tính toán giá xây nhà cấp 4 bao nhiêu tiền 1m2 khác nhau.

      – Để biết được đơn giá và chi phí xây nhà cấp 4 bao nhiêu tiền chính xác nhất, ta cần phải có bản vẽ chi tiết, khảo sát hiện trạng ngôi nhà cũng như yêu cầu từ phía chủ đầu tư. Chính vì vậy, các gia đình nên tìm đến một công ty xây dựng uy tín để nhận được sự tư vấn cũng như báo giá chi tiết nhất.

PHẢN HỒI CỦA KHÁCH HÀNG

Blue-Separator-Line-Image